Cách đi bộ giúp chữa bệnh · Uncategorized

CÁCH ĐI BỘ GIÚP CHỮA BỆNH

Hoạt động giúp con người khỏi trì trệ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng người ngồi lâu (làm việc tĩnh) hơn 60% tổng thời gian/ngày, dễ bị mỡ máu cao, xơ cứng động mạch, nhiều cholesterol, lão hóa sớm… Do đó, cơ thể cần vận động phù hợp.

Trong số các phương pháp rèn luyện thể lực thì đi bộ có tính đại chúng cao, an toàn, đơn giản, dễ tập. Đi bộ góp phần tăng cường khả năng miễn dịch của tế bào, nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh.

Hoạt động thể lực đối với sức khỏe

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “Dự báo đến năm 2020, 70% số bệnh gia tăng như tiểu đường, béo phì, tim mạch… là do phải ngồi quá lâu, thiếu vận động gây nên.

Ngồi nhiều, ít vận động gây biến đổi rõ ràng nhất đến quá trình trao đổi chất của con người. Nhiều thông tin cảnh báo về các bệnh mạn tính, bệnh truyền nhiễm thường do mệt mỏi, ít vận động, sinh hoạt không hợp lý. Mặt khác, ngồi nhiều dễ gây rối loạn tế bào, nguy cơ bị ung thư gia tăng. Bởi vì chỉ khi cơ thể tăng cường hoạt động thì số lượng tế bào miễn dịch mới tăng theo, còn trì trệ thì ngược lại. Vì thế, vận động là cách hữu ích, đơn giản nhất để ngừa bệnh tật.

ky-thuat-di-bo-co-ban-giup-chua-benh-1

Đi bộ có tính đại chúng cao, an toàn, đơn giản, dễ tập, góp phần tăng cường khả năng miễn dịch của tế bào, nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh.

Kỹ thuật cơ bản của đi bộ

Tập đi bộ bình thường: Trước hết bạn nên đi chậm. Tần số bước chân trong 1 phút 70-90 bước, tương đương 3-4km/giờ. Khi đi chú ý đến nhịp thở ra hít vào đều đặn. Tuy nhiên, quá trình đi bộ, tốc độ đi phụ thuộc vào hai yếu tố chính là độ dài bước chân và tần số bước. Độ dài bước phụ thuộc vào cấu trúc cơ thể và sức khỏe. Tần số bước phụ thuộc vào sức mạnh của đôi chân, tốc độ đưa chân, lực đạp sau và sự phối hợp của tay.

Tần số bước chân trong 1 phút 120-140 bước, tương đương 5,5-6,5km/giờ là đi bộ nhanh. Trên 140 bước trong 1 phút tương đương trên 6,5km/giờ là đi rất nhanh. Với cường độ đi bộ này là có thể đạt đến mức có hiệu quả rèn luyện.

Tập đi bộ kèm đánh lăng tay: Động tác đánh tay thông qua khớp vai giữ thăng bằng cho cơ thể trong quá trình đi và góp phần điều chỉnh tần số bước đi. Đánh tay tích cực nhịp nhàng, khi đưa tay ra phía trước hơi chếch vào trong. Khi đưa tay ra sau hơi chếch ra ngoài. Nhờ đó tăng cường hoạt động cơ và dây chằng ở vai và ngực. Cách này thích hợp với người mắc các bệnh mạn tính về đường hô hấp.

Tập đi bộ vừa đi vừa xoa bụng: Vừa đi vừa xoa bụng có lợi cho tiết dịch và bài tiết ở dạ dày, nhất là với những ai tiêu hóa không tốt hoặc bị bệnh mạn tính về tiêu hóa.

Tập đi bộ thể thao: Động tác cần nhịp nhàng, thân thẳng, tay đánh mạnh. Khi bước về phía trước thì dùng gót chân chạm đất trước, khớp gối duỗi thẳng tự nhiên từ gót chân nhanh chóng chuyển sang toàn thân rồi mũi chân cuối cùng chạm đất. Khi chuyển sang bước lăng chân về trước nên lấy hông kéo chân đang co gối lăng theo và đẩy khớp hông chủ động di chuyển về trước. Mỗi lần tập đi 500-1.000m, lặp lại 4-5 lần, cách nhau 3-5 phút, cường độ trung bình. Cách tập này có biên độ hoạt động ở khớp vai và hông lớn. Cơ eo lưng được co duỗi và thả lỏng nhịp nhàng. Vì là động tác khác thường, phải tập trung chú ý cao độ, vì vậy có thể chuyển dịch nhanh chóng điểm hưng phấn trên vỏ não, giảm căng thẳng, mệt mỏi do lao động trí óc, tăng cường trao đổi chất, đỡ đau lưng…

Tập đi bộ – chạy kết hợp: Tức là tập đi một đoạn lại chạy một đoạn. Cứ thế tiếp diễn luân phiên. Có thể đầu tiên đi một phút rồi chạy một phút, rồi cứ thế luân phiên tiếp tục. Cần căn cứ vào sức mình mà sắp xếp cho vừa, tăng dần phù hợp. Ví dụ tuần 1 chạy 3 lần, đi 3 lần và sau tăng dần lên chạy 10 lần đi 10 lần. Sau khi đã ổn định khối lượng vận động đó, có thể mỗi lần đi 200m, chạy 200m luân phiên. Rồi cố định ở mức nào đó mà kiên trì tập luyện. Tuy vậy cũng không nên nóng vội và cần thở sâu, đều, sức khỏe được cải thiện rõ.

Cách điều hòa thở trong khi đi bộ

Thở bằng ngực, khi hít vào

khoang ngực cũng phồng nở lên, khi thở ra thì xẹp xuống. Cách thở đúng này thường gồm mấy bước sau: cố mở rộng khoang ngực, hít không khí vào, làm cho không khí vào cả phần giữa lẫn dưới phổi, đồng thời cơ hoành cũng hạ xuống.

Trình tự thở ra thì ngược lại.Trước tiên, cơ hoành nâng lên, làm cho khoang ngực hẹp lại, đẩy không khí trong phổi ra ngoài. Tuy vậy khi thở cũng nên lưu ý không khom gù lưng lại, mà phải thư giãn ngực kịp thời.

Cần chú ý: Giữ nhịp thở tự nhiên, không nên hít vào quá mức, chỉ cần thấy vừa đủ là được.

Thở bằng bụng: Khi hít thì bụng phồng lên, cơ hoành di động xuống dưới để đưa được nhiều không khí vào toàn phổi. Muốn hô hấp có ích nhất, cần làm cho phổi tham gia hoạt động. Hô hấp như thế không chỉ hít được vào nhiều không khí, cung cấp thêm ôxy mà còn do lúc thở bụng nâng lên hạ xuống nên có ích cho hệ tiêu hóa và lục phủ ngũ tạng, tăng cường tuần hoàn máu điều hòa hoạt động của hệ thần kinh thực vật, làm cho thần kinh ổn định.

Như vậy, việc vận động đi bộ mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Để có kết quả tốt, cần kiên trì, thực hiện nếp sống khoa học, học cách đi thoải mái, không quá căng thẳng, áp dụng phối hợp tối ưu các kỹ thuật của đi bộ.

BS. Lê Thị Hương

Khỏe bằng xoa ngón tay

KHỎE BẰNG XOA NGÓN TAY

Xoa ngon tay chữa bệnh


Theo các nhà khoa học, mỗi ngón tay đều có liên hệ với một hoặc một vài bộ phận nào đó trên cơ thể. Do đó, tác động một cách đúng đắn lên các ngón tay cũng là tác động lên những bộ phận này, giúp làm giảm những cơn đau khó chịu.

Tuy nhiên, nếu mắc các bệnh nghiêm trọng hơn thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. Những bài tập này chỉ là lựa chọn khẩn cấp để giảm đau.

1. Ngón cái

Nếu bạn đang bị nhức đầu hoặc căng thẳng, hãy massage ngón cái thật nhẹ nhàng bằng cách xoa nắn từ trên xuống dưới. Lặp lại động tác này 3-4 lần cho tới khi bạn thấy dễ chịu hơn.

2. Ngón trỏ

Ngón trỏ được cho là có liên quan đến thận. Xoa bóp ngón tay trỏ có thể cải thiện tình trạng của bệnh nhân bị bệnh thận. Massage ngón trỏ cũng mang lại hiệu quả cho những người bị đau lưng, đau cơ, khó chịu ở chân tay.

3. Ngón giữa

Xoa bóp ngón giữa nhẹ nhàng sẽ giúp giảm đau và giảm các vấn đề về gan, giúp lưu thông máu. Massage ngón giữa cũng sẽ trấn an tinh thần, giúp bạn bình tĩnhh và trở về trạng thái cân bằng. Bài tập này sẽ làm cho bạn cảm thấy thoải mái cũng như duy trì huyết áp bình thường.

4. Ngón áp úp

Massage ngón áp út là biện pháp hiệu quả nhằm tránh những suy nghĩ tiêu cực khiến bạn bối rối và các vấn đề tiêu hóa. Bóp ngón tay đeo nhẫn một cách nhẹ nhàng cũng làm giảm chứng đau ngực và các vấn đề về hô hấp.

5. Ngón út

Người quá nhạy cảm và suy nghĩ nhiều có thể xoa bóp ngón tay út của mình. Nó sẽ giúp bạn bớt rối trí và bớt nghĩ tiêu cực.

6. Massage lòng bàn tay giảm căng thẳng, táo bón

Dùng một tay để chà vào lòng bàn tay còn lại, vừa xoa vừa hít thở sâu 3 lần sẽ giúp bạn giảm buồn nôn, căng thẳng và táo bón.

Thanh Vy

Biến chứng thoái hóa cột sống cổ · Uncategorized

BIẾN CHỨNG THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ

Thoái hóa đốt sống cổ là một bệnh gặp chủ yếu ở tuổi trung niên, đặc biệt ở người tuổi cao.

Bệnh gây nhiều phiền phức cho người bệnh, thậm chí gây biến chứng, vì vậy cần biết để chữa trị sớm và phòng bệnh có hiệu quả.

Ở người có 7 đốt sống cổ (được ký hiệu C1 – C7). Từ đốt sống C2 trở xuống, giữa hai đốt sống có các đĩa đệm. Mỗi đĩa đệm được cấu tạo bởi nhân nhầy, vòng sợi, mâm sụn và xung quanh đốt sống có các giây chằng, gân cơ bám vào. Vai trò của đĩa đệm cột sống cổ là để liên kết các đốt sống với nhau. Mâm sụn gắn chặt vào tấm cùng của thân đốt sống bằng một lớp canxi có nhiều lỗ nhỏ có tác dụng dinh dưỡng cho đĩa đệm (theo kiểu khuyếch tán) và bảo vệ xương khỏi bị nhân nhầy ép vào, bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm khuẩn từ xương đi tới. Nhân nhầy di chuyển khi cột sống cử động và có tác dụng làm “giảm xóc” khi có lực tác động vào đốt sống.

Thoái hóa cột sống cổ là gì?

Đó là tình trạng viêm dày và lắng tụ canxi ở các dây chằng dọc cổ, làm hẹp các lỗ ra của các rễ thần kinh biểu hiện ra bằng các triệu chứng lâm sàng. Thoái hóa cột sống cổ là một căn bệnh liên quan trực tiếp đến các đốt sống cổ với nhiều nguyên nhân khác nhau và thường xảy ra ở độ tuổi 55 trở lên.

bien-chung-do-thoai-hoa-dot-song-co-1

Nguyên nhân

Thoái hóa đốt sống cổ thường gặp ở người có công việc luôn đòi hỏi phải ngồi lâu, cúi nhiều (lái xe, công tác văn phòng…), ngửa nhiều hoặc thường xuyên mang vác nặng trên đầu (đội vật nặng) hay ngồi nhiều giờ trước màn hình vi tính hoặc xem vô tuyến quá lâu… Các động tác này sẽ làm sai lệch cấu trúc bình thường của đốt sống cổ, làm biến đổi mô xương, dây chằng, cơ và dễ dẫn đến thoái hóa các mô cột sống hoặc hình thành các gai xương đốt sống. Ở người cao tuổi do ít vận động, nằm một tư thế, ăn uống thiếu chất làm cho vùng cổ và vùng gáy không được thường xuyên cử động hoặc khi nằm chỉ giữ nguyên một tư thế làm cho máu ít lưu thông, các tổ chức nuôi dưỡng kém. Ngoài ra còn có thể do tư thế ngủ (chỉ nằm một hoặc hai tư thế, dùng gối không phù hợp, không có thói quen chuyển mình…). Thoái hóa cột sống cổ có thể do viêm khớp cổ mạn tính kéo dài, đây là một trong những nguyên nhân thường gặp

Triệu chứng

Người bệnh có các cảm giác đau, mỏi, buốt khó chịu ngay cả khi nghỉ ngơi, mọi cử động đều gây nên đau đớn, đồng thời các động tác vận động cổ bị vướng, nghe tiếng kêu lục cục khi quay, ngửa, cúi… và đau, thậm chí có thể thỉnh thoảng bị vẹo cổ.

Cơn đau vùng cột sống cổ kéo dài từ gáy lan ra tai, cổ, ảnh hưởng tới tư thế đầu cổ gây hiện tượng vẹo cổ, sái cổ. Cơn đau lan lên đầu, có thể nhức đầu ở vùng chẩm, vùng trán và có thể đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay ở cả hai bên, nhất là khi vận động. Trong một số ít trường hợp có thể bị mất cảm giác khéo léo của tay (tay cầm vật dụng dễ bị rơi, khó thực hiện các động tác khéo léo), đôi khi cánh tay và bàn tay có thể bị tê, liệt (một bên hoặc cả hai bên). Có trường hợp ban đêm khi ngủ gặp không khí lạnh đột ngột, kết hợp với một tư thế nằm không thuận lợi, sáng sớm lúc ngủ dậy thấy vai gáy tê cứng, khó chịu.

Biến chứng

Thoái hóa cột sống cổ nếu không được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và đúng phương pháp có thể sẽ gây nhiều biến chứng do chèn ép rễ thần kinh và tủy sống gây ra thoát vị đĩa đệm cột sống (các nhân đĩa đệm chèn vào tủy sống).

bien-chung-do-thoai-hoa-dot-song-co-2Biến chứng do chèn ép rễ thần kinh

 

Thông thường, biến chứng sớm nhất là sau giai đoạn đau đầu, xoay cổ thấy đau, vướng, nhất là thỉnh thoảng bị vẹo cổ, các triệu chứng đau nhức, tê, mỏi ở vùng chẩm, trán bắt đầu lan xuống cánh tay (một bên hay cả hai tùy theo sự chèn ép vào dây thần kinh) và tê, mỏi cánh tay, bàn tay, ngón tay. Một biến chứng khác cũng thường gặp là gây rối loạn tiền đình (đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mỗi khi đứng lên, ngồi xuống, thay đổi tư thế lúc nằm), làm cho người bệnh mệt mỏi, ăn kém, ngủ kém, lo lắng, trầm cảm, đặc biệt với biến chứng này làm cho người cao tuổi rất dễ bị ngã gây tai nạn. Lý do của biến chứng rối loạn tiền đình là do thoái hóa đốt sống cổ làm tổn thương lỗ tiếp hợp ảnh hưởng đến sự lưu thông máu lên não gây thiếu máu não.

Biến chứng đáng chú ý nhất là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ gây chèn ép tủy sống có thể gây bại liệt một hoặc hai tay, rối loạn cảm giác tứ chi, rối loạn thực vật (đại tiểu tiện không tự chủ).

Nguyên tắc điều trị

Khi thấy đau mỏi vai gáy cần được khám bệnh sớm để được chữa trị và tư vấn kịp thời. Nếu ở mức độ nhẹ, người cao tuổi cần nghỉ ngơi, thư giãn, kết hợp vật lý trị liệu an toàn dựa trên cơ sở khoa học (tránh vật lý trị liệu thô bạo, không đúng kỹ thuật làm cho bệnh thêm nặng) hoăc xoa bóp, châm cứu một cách bài bản. Bên cạnh đó cần dùng thuốc giảm đau, giãn cơ (uống, dán, thoa ngoài da), thuốc tăng cường thần kinh hoặc vitamin nhóm B. Tuy nhiên cần có chỉ định của bác sĩ, tốt nhất là bác sĩ chuyên khoa khớp, thần kinh.

Lời khuyên của thầy thuốc
Tránh ngồi lâu một tư thế, những người lái xe, lái tàu, văn phòng nên có giải lao giữa giờ (khoảng 2 giờ nghỉ giải lao khoảng từ 10 – 15 phút) và tập động tác nhẹ nhàng như cúi xuống, ngẩng đầu lên, xoay cổ nhẹ (khi chưa bị thoái hóa cốt sống cổ). Với người tuổi cao không được vặn, lắc, bẻ cổ khi đã bị thoái hóa đốt sống cổ, đặc biệt là khi đã bị thoát vị đĩa đệm. Khi nằm ngủ, nghỉ, cần gối đầu với gối có độ cao vừa phải thật thoải mái (không cao, không thấp quá), khi ngủ nên có thay đổi tư thế và thỉnh thoảng chuyển mình để cho máu được lưu thông.

PGS.TS. BS. BÙI KHẮC HẬU

Dấu hệu thiếu canxi · Uncategorized

DẤU HIỆU THIẾU CANXI

Thiếu canxi có thể biểu hiện trên nhiều bộ phận của cơ thể từ bàn tay, bàn chân tới trí nhớ. Canxi đóng vai trò quan trọng trong duy trì hoạt động chức năng của cơ thể.

Thiếu canxi hay hạ kali máu, có thể không biểu hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu mà chỉ biểu hiện vào giai đoạn sau.

Triệu chứng nghiêm trọng của hạ kali máu bao gồm đãng trí hoặc mất trí nhớ và dễ bị gãy xương. Canxi có một số chức năng quan trọng:  giúp xương và răng chắc khỏe, điều chỉnh các cơn co thắt cơ, bao gồm cả nhịp tim, và đảm bảo quá trình đông máu diễn ra bình thường. Vitamin D cũng đóng vai trò quan trọng giúp điều chỉnh lượng canxi trong cơ thể.

Vậy sự thiếu hụt canxi là gì?. Thiếu canxi có thể nghiêm trọng bởi vì nếu cơ thể bạn không có đủ canxi và vitamin D để hỗ trợ các chức năng quan trọng, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương. Tiến sĩ Andrew Thornber, Giám đốc y tế của Now Patient, giải thích: “Hiện tượng này gọi là mất xương. Hiện tượng mất xương làm cho xương trở nên yếu và xốp. Điều này khiến bạn có nguy cơ loãng xương. ”

Trong những trường hợp nặng, bệnh thiếu canxi có thể dẫn đến co thắt cơ, đãng trí hoặc mất trí nhớ, móng giòn, và nguy hiểm hơn là dễ gãy xương hoặc loãng xương..

 

nhung-bieu-hien-to-ban-bi-thieu-hut-canxi-1Thiếu hụt canxi khiến cơ thể bị tê hoặc dễ cáu kỉnh

Những biểu hiện của thiếu canxi

Lo lắng và dễ cáu kỉnh: Nếu bạn cảm thấy lo lắng, chậm chạp, chán nản hoặc cáu kỉnh, có thể bạn bị thiếu canxi.

Sự thay đổi cảm xúc có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể thiếu dinh dưỡng, bạn cần bổ sung canxi.

Ngứa hoặc tê: Nếu bạn thấy ngứa hoặc tê ở ngón tay, ngón chân, hoặc môi, đó có thể là một dấu hiệu cho thấy bạn cần bổ sung canxi.

Theo NHS, cảm giác nóng rát xung quanh miệng hoặc co giật mặt có thể là dấu hiệu của sự thiếu hụt canxi cấp tính.

Tim đập nhanh: Canxi giúp điều chỉnh quá trình co cơ, bao gồm sự co cơ ở cơ quan trọng nhất tim. Canxi giúp gửi tín hiệu đến tim, giúp tim co bóp bơm máu đi khắp cơ thể. Thiếu canxi có thể dẫn đến tình trạng nhịp tim bất thường.

Các triệu chứng bao gồm loạn nhịp tim hoặc tim đập quá nhanh. Thiếu canxi quá mức thậm chí có thể dẫn đến suy tim, vì cơ tim trở nên kém hiệu quả khi co bóp và bơm máu.

Răng hoặc xương bị gãy: Canxi là một thành phần chính của răng và xương, do đó thiếu canxi thường dẫn đến sâu răng hoặc gãy răng.

Xương yếu có thể dẫn đến chứng loãng xương, tỉ lệ gãy xương cao.

Chuột rút : Các cơn co thắt cơ bị ảnh hưởng khi cơ thể thiếu canxi, dẫn đến chứng chuột rút hoặc thậm chí co giật trong những trường hợp nặng.

Canxi cũng có công dụng duy trì hoạt động hệ thần kinh.

Khi chế độ ăn thiếu hụt các chất dinh dưỡng hoặc gặp các vấn đề sức khỏe do thiếu chất dinh dưỡng, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc bổ sung theo chỉ dẫn của bác sĩ.

4 loại thực phẩm giàu canxi

Người trưởng thành (19-64 tuổi) tiêu thụ 700mg canxi mỗi ngày. Bạn có thể tiêu thụ đủ lượng canxi cần thiết qua chế độ ăn hàng ngày. Ngoài ra, bạn nên bổ sung 4 loại thực phẩm giàu canxi vào chế độ ăn.

Cải xoăn chứa 150mg canxi/100g và súp lơ xanh chứa 47mg canxi/100g.

Pho mát và sữa chua cũng là nguồn cung cấp canxi tuyệt vời. Một khối pho mát cheddar 100g chứa 721mg canxi và 100g sữa chua chứa khoảng 125mg canxi.

Bạn cũng có thể sử dụng các loại thuốc bổ sung canxi, tuy nhiên nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ vì chúng có thể gây hại cho cơ thể.

 

BS.Tuyết Mai

(Theo Express)

5 vùng dưỡng sinh kỳ diệu · Uncategorized

5 VÙNG DƯỠNG SINH KỲ DIỆU

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, thường xuyên kích thích vào năm vùng dưỡng sinh kỳ diệu này sẽ giúp cơ thể phòng chữa được nhiều bệnh, tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ.

Vùng ngực

Tuyến ức nằm trong lồng ngực là một trong những cơ quan quan trọng để tạo ra hệ miễn dịch của cơ thể. Tuyến ức có chức năng làm biến đổi tế bào miễn dịch lympho T từ dạng tế bào non thành tế bào trưởng thành và có chức năng miễn dịch.

Cách làm: Hàng ngày dùng tay massage lồng ngực từ trên xuống dưới từ 100 – 200 lần để kích thích tuyến ức, có tác dụng phòng bệnh ung thư, chống viêm, tăng cường sức khỏe và tuổi thọ.

5-vung-duong-sinh-ky-dieu-1

Các huyệt đạo ở lòng bàn chân tương ứng với các cơ quan trong cơ thể.

Vùng nách hai bên

Vùng nách là nơi có chứa nhiều mạch máu, hạch bạch huyết và hệ thống dây thần kinh phong phú nhất của cơ thể. Đây cũng là vùng có chức năng bảo vệ sức khỏe một cách kỳ diệu.

Ở nách có huyệt Cực tuyền liên hệ trực tiếp với tim, là nơi tập trung rất nhiều mạch máu và thần kinh liên quan đến tim. Đối với người bị bệnh tim thường hay hồi hộp, tim đập nhanh, đau tim… khi kích thích vùng nách có tác dụng như một biện pháp bảo vệ sức khỏe đơn giản mà hiệu quả.

Cách làm: Bạn nằm ngửa trên giường, bốn ngón tay trái khép lại (ngoại trừ ngón cái) đưa vào trong nách bên phải, day thuận chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ, mỗi chiều 20 vòng thì đổi chiều, tổng cộng 200 vòng, sau đó đổi tay lấy tay phải xoa nách trái tương tự như đã xoa nách bên phải.

Vùng cột sống

Dọc theo cột sống là một vùng dưỡng sinh được các nhà khoa học rất quan tâm. Nơi đây có hai đường kinh của Đốc Mạch chạy qua. Kinh lạc ở hai bên cột sống có mối liên quan mật thiết với lục phủ ngũ tạng của cơ thể. Cột sống có chức năng chống đỡ cho toàn cơ thể, liên kết với xương sườn, xương chậu để bảo vệ các tạng phủ bên trong lồng ngực và ổ bụng.

Cách làm: Thường xuyên massage kích thích ở cột sống có thể giúp lưu thông kinh lạc, lưu thông khí huyết, lưu thông mạch máu và tốt cho các cơ quan trong cơ thể. Bạn có thể thực hiện theo nhiều cách như: massage, tẩm quất lưng, dùng máy xoa bóp…

5-vung-duong-sinh-ky-dieu-2

Mạch đốc chạy dọc cột sống.

Vùng rốn

Vùng rốn thường được các nhà dưỡng sinh mệnh danh là “pháo đài” bảo vệ sức khỏe. Huyệt vị ở rốn là huyệt Thần khuyết, nó liên kết với 12 kinh mạch, lục phủ ngũ tạng, tứ chi, ngũ quan, da thịt gân cốt của cơ thể. Các bác sĩ y học cổ truyền thường dùng thuốc đắp vào rốn để điều trị các loại bệnh như đau thắt cơ tim, tiêu hóa kém.

Nếu bạn thường xuyên massage vùng rốn, sẽ có công dụng kiện não, hỗ trợ tiêu hoá, an thần, lợi đại tiểu tiện, tăng cường quá trình trao đổi chất của gan và thận, giúp khí huyết lưu thông, tăng cường khả năng đề kháng với các loại bệnh tật.

Cách làm: Mỗi tối trước khi ngủ, bạn nằm ngửa, hai chân chống lên. Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho ấm. Đầu tiên úp tay phải ấn nhẹ vào rốn, tay trái đặt trên tay phải. Sau đó nhẹ nhàng vừa ấn vừa xoa theo chiều kim đồng hồ 20 – 30 lần. Đổi tay trái xuống dưới, rồi lại nhẹ nhàng vừa ấn vừa xoa ngược chiều kim đồng hồ 20 – 30 lần.

Hai lòng bàn chân

Ở mỗi lòng bàn chân của con người, có hơn bảy mươi loại huyệt vị, sáu đường kinh lạc đều bắt đầu và kết thúc ở chân.

Theo các nhà khoa học, ở lòng bàn chân có hàng vạn đầu mút dây thần kinh liên hệ mật thiết với não bộ và các cơ quan nội tạng khác trong cơ thể như tim, phổi, gan, lách, dạ dày, ruột non, ruột già, thận, thượng thận, bàng quang… Họ ví đây như là “trái tim thứ hai” của con người.

Cách làm: Hàng ngày nên gập ngón chân, đi bộ, dẫm lên đá cuội để massage chân, ngâm chân bằng nước nóng, ngâm chân với nước thuốc Nam… đều có thể thúc đẩy tuần hoàn tại đây, giúp máu lưu thông đi những nơi cách xa tim và khắp toàn thân. Làm thường xuyên còn có công dụng giúp cân bằng âm dương, phòng và chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe và kéo dài tuổi thọ.

BS. Thái Thị Trúc

8 Lợi ích của hít thở sâu · Uncategorized

8 LỢI ÍCH CỦA HÍT THỞ SÂU

Các bài tập hít thở sâu có thể cải thiện sức khỏe của bạn nhiều hơn bạn tưởng. Hơi thở điều khiển được cảm xúc, hoặc ngược lại.

Hãy bỏ thói quen thở ngắn và nông để làm quen với cách thở sâu và đều đặn. Khi thở sâu có thể làm đầu óc minh mẫn hoặc dễ chịu hơn. Hơi thở sẽ làm trong sạch cơ thể và bạn sẽ ngạc nhiên trước những điều kỳ lạ đến với mình.

Con người không thể điều chỉnh được nhịp đập của tim cũng như nhịp co bóp của dạ dày nhưng lại rất dễ điều chỉnh nhịp thở của mình. Hít thở sâu cho phép bạn cung cấp ôxy cho mọi tế bào trong cơ thể giúp bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng. Cuộc sống sẽ vui vẻ, hoàn thiện hơn khi bạn duy trì mức năng lượng tốt suốt cả ngày.

Giảm căng thẳng

Bạn sẽ cảm thấy bình tĩnh hơn khi tập luyện những bài tập thở sâu. Nó làm thư giãn tâm trí bằng cách kích thích hệ thần kinh phó giao cảm. Hơi thở nông (không sâu) là một trong nhiều lý do làm bạn căng thẳng. Không hít thở đủ đồng thời làm căng cơ. Vì vậy, hãy hít thở sâu thường xuyên để có tâm trạng tốt, thả lỏng các cơ và tránh stress.

Cải thiện hệ thống tiêu hóa, tim mạch

Hít thở sâu kích hoạt hệ thống thần kinh giao cảm, giúp hệ mễn dịch khỏe mạnh. Hệ thống tiêu hóa của bạn được cải thiện vì thở sâu cung cấp ôxy nhiều hơn cho các cơ quan tiêu hóa và giúp lưu thông máu. Hít thở sâu cũng khiến tim được cung cấp đầy đủ ôxy. Khi có nhiều ôxy, tim sẽ không bị hoạt động quá tải và luôn hoạt động tốt.

8-loi-ich-cua-viec-hit-tho-sau-1

Hơi thở sâu làm tăng sự sản sinh thần kinh trong não làm tăng lượng hormon tạo cảm giác dễ chịu.

Giảm viêm

Trong cơ thể có axit, môi trường hoàn hảo cho bệnh tật phát triển. Hít thở sâu ngăn ngừa điều này vì nó giảm mức axit trong cơ thể và giải tỏa chất độc, đặc biệt là carbon dioxide (không thể loại bỏ được khi hít thở nông). Hít thở sâu cũng ngăn ngừa bệnh ung thư.

Tư thế đúng

Nếu cách thở của bạn không đúng, nhiều khả năng tư thế ngồi hoặc đứng của bạn cũng phải sửa. Tư thế không tốt trực tiếp liên quan đến cách thở không chính xác. Chỉ bằng cách hít thở sâu trong một thời gian ngắn, phổi bạn sẽ tràn đầy không khí dẫn đến xương sống bạn sẽ lập tức thẳng lên, ngực và vai mở ra phía sau và cho bạn một tư thế thẳng thắn và đẹp. Do đó, bạn hoàn toàn có thể cải thiện thái độ của mình thông qua hít thở.

Tạo mối quan hệ tốt

Hơi thở sâu làm tăng sự sản sinh thần kinh trong não, làm tăng lượng hormon tạo cảm giác dễ chịu. Với tâm trạng được cải thiện, bạn thưởng thức cuộc sống một cách hạnh phúc. Các bài tập thở sâu giúp bạn bình tĩnh, ít nổi cáu và làm người bên cạnh bạn thoải mái. Khi gặp rắc rối, đừng phản ứng ngay, mà hãy lùi lại và cố hít thở sâu. Bạn luôn thông minh và ứng xử tốt hơn khi bình tĩnh. Hãy nhớ rằng, nổi nóng với người bạn muốn gắn bó luôn làm tình hình xấu đi.

Nâng cao chất lượng cuộc sống

Tư tưởng và hơi thở liên quan chặt chẽ với nhau (chẳng hạn khi bạn giận, nhịp thở sâu và dài; khi gặp người yêu thì nhịp thở ngắn, dồn dập; cảm xúc của bạn bình tĩnh thì hơi thở trở nên điều hòa, sâu và chậm hơn), nên hãy tập thở đồng thời với việc kiểm soát tư tưởng. Khi đó, bạn cũng có thể đưa luôn cả những suy nghĩ không tốt, tư tưởng đau khổ… ra ngoài theo hơi thở. Như vậy, nếu bạn thay đổi được nhịp điệu hơi thở, bạn sẽ thay đổi được trạng thái tư tưởng, suy nghĩ và cả lối sống của mình. Bạn cũng có kết quả tương tự khi thiền.

Cân nặng phù hợp

Tập thể dục giúp đốt cháy năng lượng và chất béo dư thừa. Để tập được hiệu quả nhất, hãy hít thở sâu – cung cấp ôxy để đẩy nhanh quá trình đốt cháy chất béo. Việc này cũng giữ cơ thể bạn khỏi việc đốt glycogen (chất dự trữ năng lượng) thay vì chất béo.

Hướng dẫn cách hít thở sâu

Sau khi biết lợi ích của hít thở sâu, bạn nên học cách thực hiện bài tập hít thở sâu như sau:

Nằm ngửa trên giường hoặc ngồi trên một cái ghế thoải mái ở tư thế thẳng đứng. Giữ một trong hai bàn tay của bạn trên dạ dày và bàn tay kia trên ngực. Hít một cách chậm rãi. Nhớ hít thở từ bụng thay vì ngực. Đảm bảo rằng dạ dày của bạn tăng lên khi bạn hít vào. Hít một hơi thật sâu qua mũi và sau đó giữ hơi thở trong vài giây. Thở ra qua miệng nhưng làm chậm. Nếu bạn mất 4 giây để hít phải mất 8 giây để thở ra. Chỉ cần tập trung hoàn toàn vào hơi thở của bạn và quên đi mọi thứ khác.

Hãy chắc chắn thực hiện 4-8 lần thở mỗi ngày để xem kết quả. Nếu mỗi ngày bạn tập luyện từ 20-30 phút thì sau 2-3 tháng, lượng serotonin – một chất được não sản xuất ra quyết định tâm trạng và khả năng tập trung của con người, sẽ tăng lên rất nhiều khiến bạn không cảm thấy mệt, khả năng tập trung cao, tính cách vững vàng và chịu áp lực tốt.

BS. Ngô Mỹ Hà

Chữa bệnh bằng ngón tay · Uncategorized

CHỮA BỆNH BẰNG NGÓN TAY

Chữa lành bệnh bên trong cơ thể bằng cách nắm chặt các ngón tay trên bàn tay là nghệ thuật chữa bệnh đã tồn tại trên 5.000 năm ở Nhật Bản. Dưới đây là cách giữ ngón tay để chữa bệnh của người Nhật.

chua-benh-bang-ngon-tay-1

Ngón tay cái

Nếu bạn bị stress, hãy nắm chặt ngón tay cái và đếm đến 20. Động tác nhỏ này sẽ giúp giảm stress và xoa dịu thần kinh bạn. Ngoài ra, nếu đang gặp các vấn đề về tiêu hoá, hãy sử dụng bài tập này vì ngón tay cái kết nối với tì và vị, có tác dụng trị bệnh.

Ngón tay trỏ

Ngón tay trỏ kết nối với thận và bóp chặt vào ngón tay trỏ có thể giúp ngăn ngừa sỏi thận và suy thận. Bằng cách giữ chặt ngón tay trỏ bạn sẽ có thể cân bằng nước trong cơ thể, từ đó ngăn ngừa sỏi hình thành.

Ngón tay giữa

Tâm trạng tức giận, thất vọng và mệt mỏi đều có kết nối với ngón tay giữa. Nếu bạn đang bị đau đầu nhẹ, hãy nắm chặt ngón tay giữa. Áp lực được giải phóng sẽ làm tiêu tan cái đau. Mặt khác, ngón tay giữa cũng kết nối với gan và bàng quang, vì vậy, bạn có thể khắc phục những rối loạn ở cơ quan này một cách tự nhiên bằng cách giữ chặt ngón tay này 3 lần trong ngày

Ngón đeo nhẫn

Ngón tay đeo nhẫn kết nối với tâm và phế, do đó mà khi bấm vào sẽ giúp bạn thở tốt hơn. Động tác này có lợi cho những người gặp các rối loạn về thở.

Ngón út

Bấm ngón tay út giúp làm dịu các dây thần kinh trong cơ thể. Đồng thời, ngón tay út kết nối với tim, có thể phòng ngừa đau tim và bệnh tật nếu bạn thường xuyên bấm ngón tay út.

Lòng bàn tay

Lòng bàn tay kết nối với cơ hoành và rốn. Xoa hai lòng bàn tay của bạn vào nhau giúp duy trì sức khoẻ chung.

BS Cẩm Tú

( Báo Sức khỏe Đời sống)